Các dấu hiệu của bệnh viêm khớp thường thấy và cách chẩn đoán điều trị

bệnh viêm khớp

Bệnh viêm khớp là một bệnh lý phổ biến, bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến nguy cơ dính khớp, ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh. Cùng tìm hiểu về bệnh viêm khớp, và cách phòng ngừa nhé!

Bệnh viêm khớp là gì?

Theo thời gian, nhiều người bắt đầu cảm thấy đau và cứng khớp trong cơ thể. Đôi lúc, bàn tay, đầu gối hoặc vai của họ bị đau, khó cử động và thậm chí có thể sưng lên. Những người này có thể bị viêm khớp. Viêm khớp có thể do viêm mô lót các khớp. Một số dấu hiệu của viêm bao gồm tấy đỏ, nóng, đau và sưng. Những vấn đề này cho quý vị biết rằng có điều gì đó không ổn.

Khớp là nơi hai xương gặp nhau, chẳng hạn như khuỷu tay hay đầu gối của quý vị. Theo thời gian, ở một số loại viêm khớp nhưng không phải ở tất cả, các khớp liên quan có thể bị hư hỏng nghiêm trọng.

Viêm khớp có một vài loại khác nhau. Ở một số bệnh xuất hiện tình trạng viêm khớp, thì các cơ quan khác, chẳng hạn như mắt, tim, hoặc da của quý vị, cũng có thể bị ảnh hưởng. Một số người có thể lo lắng rằng viêm khớp đồng nghĩa với việc họ sẽ không thể làm việc hay chăm sóc con cái và gia đình của mình. Một số người khác lại cho rằng quý vị chỉ đơn giản là phải chấp nhận sống chung với những thứ như viêm khớp.

Đúng là bệnh viêm khớp có thể gây đau đớn. Nhưng quý vị có thể làm một số điều để cảm thấy tốt hơn. Ấn phẩm này sẽ giới thiệu cho quý vị một số dữ kiện về bệnh viêm khớp và mang đến cho quý vị một vài ý tưởng về những việc cần làm để quý vị có thể tiếp tục thực hiện nhiều điều quý vị yêu thích.

Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp?

Bệnh viêm khớp có nhiều dạng và mỗi dạng lại do những nguyên nhân khác nhau gây ra. Tuy nhiên, nguyên nhân gây viêm khớp chính là do:

Tuổi tác:

Đây được coi là nguyên nhân chính gây ra viêm khớp. Khi tuổi càng cao thì khả năng bị viêm khớp càng tăng. Khi tuổi cao, khả năng hấp thu calci của cơ thể giảm đi cộng thêm tình trạng tăng thải trừ calci khiến cho mật độ calci trong xương ngày càng giảm xuống, hệ thống xương khớp trở nên lỏng lẻo và suy yếu. Đây chính là điều kiện thuận lợi để các sụn khớp bị bào mòn và dễ gãy mỗi khi có lực tác động vào.

Khi đó, các khớp xương dễ dàng cọ sát vào nhau gây viêm và sưng khiến người bệnh đau nhức và gặp khó khăn trong vận động, đi lại. Chính vì vậy, người già được khuyên không nên vận động nhiều và khuân vác nặng để giảm thiếu các tổn thương tại sụn khớp.

Stress:

Stress là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng viêm khớp ở những người trẻ tuổi. Stress kéo dài có thể khiến cơ thể mất cân bằng hormone, làm suy giảm hệ thống miễn dịch, giảm khả năng bảo vệ của cơ thể trước các yếu tố tấn công từ môi trường bên ngoài như vi khuẩn.

Việc nhiễm trùng khớp do vi khuẩn có thể làm nghiêm trọng thêm tình trạng phá hủy, bào mòn sụn khớp, thúc đẩy quá trình diễn biến của bệnh.

Cân nặng:

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người thừa cân, béo phì có khả năng mắc các bệnh lý về xương khớp cao hơn so với người bình thường. Việc béo phì dẫn tới gia tăng trọng lượng của cơ thể, tăng áp lực lên các khớp, đặc biệt là các vùng khớp dưới như khớp háng, khớp bàn chân, khớp gối,…

Tình trạng gia tăng áp lực lên các khớp khiến các khớp không kịp thích ứng dẫn đến tình trạng đau nhức, lâu ngày gây ra viêm khớp. Vì vậy, việc giảm cân với những người béo phì bị viêm khớp là vô cùng cần thiết để làm chậm quá trình diễn biến của bệnh.

Chế độ dinh dưỡng:

Những người sử dụng các loại đạm từ động vật với hàm lượng lớn hơn 75g/ ngày và kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp lên tới 3 lần so với người có một chế độ dinh dưỡng ít đạm động vật. Việc ăn nhiều quá nhiều đạm động vật dẫn đến tình trạng dư thừa acid do chuyển hóa trong cơ thể.

Để trung hòa lượng acid này, cơ thể cần đến một lượng lớn các chất khoáng như calci. Nếu chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ calci có thể dẫn đến việc rút calci từ trong xương để bù đắp. Việc suy giảm nồng độ calci trong xương dẫn đến tình trạng loãng xương, tăng khả năng viêm đau khớp.

Di truyền:

Đây là một trong những nguyên nhân gây viêm khớp đang được quan tâm nhiều trong thời gian gần đây. Các thống kê cho thấy, viêm khớp có tính di truyền, nghĩa là nếu bố mẹ bị viêm khớp thì khả năng cao con cũng bị viêm khớp.

Nghề nghiệp:

Việc thực hiện những công việc nặng nhọc, thường xuyên lặp đi lặp lại có thể dẫn tới viêm khớp, đặc biệt là những bộ phận phải vận động nhiều như khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay. Những hoạt động cần đứng nhiều, mang vác nhiều trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ viêm khớp. Vì vậy, bạn nên có một chế độ hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

bệnh viêm khớp

Các loại viêm khớp phổ biến

Có khoảng 200 loại viêm khớp hoặc tình trạng cơ xơ xương phổ biến. Các bệnh lý này được chia thành 7 nhóm chính bao gồm:

  • Viêm xương khớp
  • Viêm khớp cơ học
  • Đau cơ xương khớp mềm
  • Đau hoặc viêm khớp lưng
  • Bệnh học mô liên kết
  • Viêm khớp truyền nhiễm
  • Viêm khớp chuyển hóa

Viêm xương khớp

Viêm xương khớp là tình trạng viêm gây tổn thương các khớp mà không có chấn thương hoặc nhiễm trùng. Tình trạng này có thể gây đau, cứng, sưng, hỏng và biến dạng các khớp bị ảnh hưởng.

Viêm xương khớp gây ảnh hưởng đến một hoặc nhiều khớp. Các loại viêm xương khớp phổ biến bao gồm:

  • Viêm cột sống dính khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm khớp phản ứng
  • Viêm khớp vẩy nến
  • Viêm khớp liên quan đến đại tràng

Viêm khớp cơ học

Viêm khớp cơ học hoặc thoái hóa khớp là thuật ngữ chỉ một nhóm các tình trạng gây tổn thương đến sụn ở các đầu xương.

Nhiệm vụ chính của sụn là bôi trơn và hạn chế ma sát ở các khớp. Do đó viêm khớp cơ học có thể làm sụn mỏng và cứng hơn. Điều này dẫn đến tình trạng đau đớn, tăng ma sát và dẫn đến sự tăng trưởng xương không bình thường, hay còn được gọi là loãng xương.

Viêm khớp cơ học có thể liên quan đến tổn thương khớp trong quá khứ như gãy xương hoặc các loại viêm khớp khác.

Đau cơ xương khớp mềm

Đây là tình trạng xảy ra ở các mô bên ngoài khớp và xương. Cơn đau có thể ảnh hưởng đến một số bộ phận của cơ thể sau chấn thương hoặc căng thẳng khớp quá mức.

Cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng và dẫn đến các triệu chứng đau cơ xơ hóa.

Đau lưng

Đau là tình trạng xuất hiện các cơn đau từ các cơ, đĩa đệm, dây thần kinh, dây chằng, xương hoặc các khớp. Đau lưng cũng có thể liên quan đến các vấn đề ở các cơ quan khác trong cơ thể.

Đau lưng có thể là dấu hiệu của dạng dạng viêm xương khớp hoặc thoái hóa khớp. Đôi khi thoát vị đĩa đệm, loãng xương cũng có thể dẫn đến các triệu chứng đau hoặc viêm xương khớp ở lưng.

Bệnh mô liên kết

Các mô liên kết bao gồm gân, dây chằng và sụn. Các mô này có nhiệm vụ hỗ trợ hoặc tách rời các cơ quan khác nhau.

Bệnh mô liên kết liên quan đến tình trạng viêm khớp và đau. Tình trạng viêm cũng có thể ảnh hưởng đến các mô khác như da, cơ, phổi và thận. Điều này cũng dẫn đến các cơn đau ở xương khớp.

Các bệnh mô liên kết có thể dẫn đến bệnh viêm khớp bao gồm:

  • Lupus ban đỏ
  • Xơ bì cứng hoặc xơ cứng bì hệ thống
  • Viêm da cơ địa

Viêm khớp truyền nhiễm

Một số loại vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng có thể tấn công vào các khớp và đôi khi có thể gây bệnh viêm khớp. Viêm khớp truyền nhiễm được điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc kháng khuẩn khác. Tuy nhiên, đôi khi tình trạng này có thể trở thành mãn tính, gây tổn thương khớp và không thể phục hồi trong một thời gian.

Một số loại viêm khớp truyền nhiễm phổ biến bao gồm:

  • Salmonella và Shigella thường lây lan qua ô nhiễm hoặc ngộ độc thực phẩm
  • Lậu và Chlamydia gây viêm khớp lâu lan qua đường tình dục
  • Viêm gan C, truyền nhiễm thông qua đường truyền máu hoặc kim tiêm

Viêm khớp chuyển hóa

Viêm khớp chuyển hóa là tình trạng tích tụ axit uric và hình thành các tinh thể như kim bên trong các khớp. Tình trạng này được gọi là bệnh Gout.

Bệnh Gout thường ảnh hưởng đến một số ít khớp, chẳng hạn như ngón tay cái hoặc bàn tay. Thông thường bệnh chỉ ảnh hưởng đến tứ chi và hiếm khi ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp

Thấp khớp hay viêm khớp dạng thấp (RA) xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công nhầm vào các mô liên kết và gây viêm. Nếu không được kiểm soát tốt, bệnh có thể kéo theo tình trạng thoái hóa khớp phát sinh.

Theo bác sĩ, bệnh viêm khớp dạng thấp có khả năng xuất hiện ở mọi lứa tuổi (phổ biến nhất độ tuổi 40-50), thường có biểu hiện mệt mỏi và cứng khớp kéo dài sau khi nghỉ ngơi. Mặt khác, tình trạng sức khỏe này còn có thể tác động nghiêm trọng đến cuộc sống, thậm chí là gây tử vong do ảnh hưởng đến một số bệnh lý về tim mạch, ví dụ như bệnh tim thiếu máu cục bộ hay đột quỵ…

Các triệu chứng thường thấy của bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý khớp tự miễn mạn tính, với tổn thương cơ bản bắt đầu ở màng hoạt dịch của khớp. Đây là bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, ở độ tuổi trung niên và có biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng rõ rệt.

Các triệu chứng lâm sàng thường thấy ở bệnh viêm khớp dạng thấp bao gồm:

Triệu chứng cơ năng:

  • Đau, sưng khớp có tính chất đối xứng, lan tỏa đặc biệt là ở các khớp nhỏ và nhỡ. Thường đau sưng khớp liên tục cả ngày, tăng lên về đêm và gần sáng, nghỉ ngơi không đỡ đau.
  • Tình trạng cứng khớp buổi sáng: thường kéo dài trên 1 giờ
  • Mệt mỏi, suy nhược do viêm khớp kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân có thể không sốt hoặc sốt nhẹ trong đợt tiến triển bệnh.

Triệu chứng thực thể tại khớp:

Sưng, đau, nóng tại các khớp, ít khi tấy đỏ. Sưng có thể là do sưng phần mềm hoặc do tràn dịch khớp. Thường viêm khớp nhỏ, có tính chất đối xứng, kéo dài vài tuần đến vài tháng. Các khớp viêm hay gặp như: cổ tay, bàn ngón tay, ngón gần, khuỷu, vai, háng, gối, cổ chân, khớp nhỏ bàn chân. Nếu bệnh nhân có viêm cột sống cổ thường là dấu hiệu tiên lượng nặng của bệnh, có thể xuất hiện bán trật khớp đội trục gây chèn ép tủy cổ.

Nếu không được điều trị sớm, đầy đủ, người bệnh sẽ bị dính và biến dạng các khớp viêm do tổn thương phá hủy khớp, gân, dây chằng từ đó gây bán trật khớp, tàn phế. Các kiểu biến dạng thường gặp gồm có: bàn tay gió thổi, cổ tay hình lưng lạc đà, ngón tay người thợ thùa khuyết, ngón tay hình cổ cò, hội chứng đường hầm cổ tay…

Triệu chứng ngoài khớp:

  • Hạt thấp dưới da: Tỉ lệ gặp là 10-15%, thường ở dưới da vùng tỳ đè như khuỷu, cạnh ngón tay, ngón chân, vùng chẩm, gân Achilles. Hay gặp ở người viêm khớp dạng thấp nặng, tiến triển bệnh nhanh, thể huyết thanh dương tính. Tuy nhiên thấy người bệnh viêm khớp dạng thấp ở Việt Nam ít có hạt thấp dưới da. Đặc điểm những hạt này có mật độ chắc, thường gắn dính với màng xương hoặc gân nên ít di động, kích thước từ vài mm đến 2 cm, đứng thành từng đám.
  • Tổn thương mắt: Thường viêm khô kết mạc, một phần trong hội chứng Sjogren. Có thể viêm củng mạc và nhuyễn củng mạc thủng khi bệnh tiến triển nặng
  • Tổn thương phổi: Nốt dạng thấp ở nhu mô, xơ phổi kẽ lan tỏa, viêm phế quản hay tắc nghẽn đường hô hấp do viêm khớp nhẫn giáp, viêm phổi (thể bệnh nặng), viêm màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi cũng có thể gặp
  • Tổn thương tim mạch: Viêm màng tim, viêm cơ tim, viêm van tim, loạn nhịp tim, nhiễm bột và viêm mạch.
  • Hội chứng Felty: Giảm bạch cầu hạt, lách to, nhiễm khuẩn tái phát, hội chứng Sjogren, thường là biểu hiện toàn thân, đang tiến triển.
  • Hiếm gặp tổn thương thần kinh ngoại biên và trung ương.

bệnh viêm khớp

Các dấu hiệu cận lâm sàng như:

  • Thiếu máu: Khi bị viêm khớp dạng thấp kéo dài, mãn tính, người bệnh có thể bị tăng tiểu cầu, số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ.
  • Tăng tốc độ máu lắng và CRP: Dấu hiệu này có giá trị để đánh giá tình trạng viêm và dùng trong theo dõi đáp ứng điều trị, tuy nhiên đây là xét nghiệm không đặc hiệu.
  • Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF): Là các globulin miễn dịch kháng lại đoạn Fc của phân tử Globulin IgE. 50-75% người VKDT có RF dương tính thường là ở những bệnh nhân có HLA-DR4 và thể bệnh nặng, tiến triển nhanh… Hiệu giá kháng thể RF cao được xem là yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.
  • Kháng thể kháng CCP (anti-cyclic citrulinated peptide antibodies – antiCCP) rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp do xét nghiệm có độ đặc hiệu cao (98%). Có tới 93% người viêm khớp sớm chưa xác định rõ ràng loại bệnh nếu có anti-CCP dương tính thì sẽ tiến triển thành viêm khớp dạng thấp trong vòng 3 năm sau đó. Anti-CCP tăng cao cũng được xem là một yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm khớp

Viêm khớp là tình trạng viêm tại khớp, xảy ra ở một khớp hoặc nhiều khớp. Có hơn 100 loại viêm khớp khác nhau nhưng phổ biến nhất là thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp.

Để chẩn đoán viêm khớp dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm khớp

  • Đau khớp: Là triệu chứng hay gặp nhất, đau có thể ít hoặc nhiều. Đau tăng khi vận động giảm khi nghỉ ngơi, đau do viêm thường đau tăng về đêm, khi thay đổi thời tiết…
  • Sưng, nóng và đỏ khớp: Do phản viêm nên gây sưng khớp. Mức độ sưng, nóng, đỏ tùy thuộc vào tình trạng viêm khớp.
  • Cứng khớp: Cảm giác khó cử động khớp, hay xuất hiện vào buổi sáng gọi là cứng khớp buổi sáng, sau một thời gian không vận động cũng gây ra cứng khớp. Nếu tình trạng cứng khớp buổi sáng trên một giờ là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp.
  • Biến dạng khớp: Khi sụn bị mòn bởi tình trạng viêm khớp có thể xuất hiện biến dạng khớp.
  • Ngoài ra trường hợp bệnh viêm mạn tính như viêm khớp dạng thấp gây ra mệt mỏi, người bệnh có thiếu máu nhẹ…

Cận lâm sàng

Xét nghiệm máu:

  • Xét nghiệm các yếu tố viêm: Tốc độ máu lắng, CRP, bạch cầu…
  • Xét nghiệm miễn dịch: Yếu tố thấp RF, anti CCP giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp…

Chẩn đoán hình ảnh

  • Siêu âm khớp: Phát hiện tình trạng có dịch khớp, tổn thương phần mềm quanh khớp, phát hiện những thay đổi sớm trong bệnh viêm khớp.
  • Chụp X-quang khớp: Có thể xuất hiện các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, đặc xương dưới sụn gai xương, hẹp khe khớp, nặng hơn là hình ảnh dính khớp.
  • Chụp CT: Thường được chỉ định trong những trường hợp đau cột sống nghi viêm tủy xương…
  • Chụp MRI: Cho phép đánh giá các bệnh lý tại khớp như viêm khớp, phần mềm quanh khớp…
  • Xạ hình xương: Đánh giá toàn bộ hệ thống xương, phát hiện sớm bệnh lý viêm khớp, các bệnh lý ác tính tại xương ung thư xương nguyên phát và ung thư di căn xương…

Các biện pháp phòng ngừa viêm khớp

Phòng ngừa bệnh viêm khớp hoàn toàn là điều không khả thi. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể giảm thiểu rủi ro mắc bệnh bằng một số mẹo nhỏ như:

  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh: ăn uống đầy đủ chất và tập luyện thể dục thể thao một cách hợp lý
  • Đối với phụ nữ, hãy hạn chế mang giày cao gót
  • Cẩn thận khi đi lại, tránh để chấn thương xảy ra
  • Bổ sung đủ lượng nước cũng như vitamin D cần thiết cho cơ thể

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Người mắc bệnh viêm khớp nên ăn gì?

Thực tế, không có chế độ ăn uống cụ thể nào có khả năng chữa viêm khớp tận gốc. Tuy nhiên, bổ sung một số thực phẩm dưới đây có khả năng giúp người bệnh giảm thiểu tình trạng viêm, bao gồm:

  • Cá, đặc biệt là những loại cá béo như cá hồi, ca thu…
  • Các loại hạt và đậu
  • Rau củ quả và trái cây
  • Dầu ô liu
  • Các loại ngũ cốc nguyên hạt

Bị viêm khớp tránh ăn gì?

Một số chuyên gia cho rằng, ngoài những thực phẩm nên bổ sung như trên, người bệnh cũng có thể cần hạn chế một số loại thực phẩm có nguy cơ khiến bệnh tiến triển nghiêm trọng, chẳng hạn như cà chua.

Theo một số nghiên cứu, cà chua chứa một hoạt chất là solanine có khả năng ảnh hưởng đến tình trạng đau nhức do viêm khớp. Tuy nhiên, giả thiết này cần có thêm nhiều bằng chứng khoa học hơn để tăng độ tin cậy và có thể công bố rộng rãi.

 

Các tìm kiếm liên quan

  • Bệnh viêm khớp gối
  • Nguyên nhân bệnh viêm khớp
  • Viêm khớp nên an gì
  • Thuốc trị viêm khớp
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Triệu chứng bệnh viêm đa khớp
  • Phác đồ điều trị viêm khớp
  • Bệnh xương khớp

Nội dung liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *